li 3 côt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trân Tiến Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:31' 04-06-2010
Dung lượng: 84.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trân Tiến Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:31' 04-06-2010
Dung lượng: 84.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần: 01
Tiết: 01
Chương I: cơ học
Bài 1: chuyển động cơ học
I/ Mục tiêu:
(1) Kiến thức: - Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Các dạng chuyển động cơ học thường gặp.
(2) Kỹ năng: - Xác định được cụ thể chuyển động cơ học trong thực tế là gì? Xác định được trạng thái của vật đối với mỗi vật xung quanh. Chỉ ra được các dạng chuyển động.
(3) Thái độ: - Yêu thích tìm hiểu các dạng chuyển động, có ý thức xác định được các trạng thái cơ học của vật.
II/ Chuẩn bị:
(1) Thầy: - Bài soạn, đồ dùng dạy học, một số tranh vẽ, bảng phụ C6.
(2) Trò: - Sách vở. Xem qua bài học.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
(1) định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
(2) Kiểm tra bài cũ: - Tình hình chuẩn bị sách vở của học sinh.
(3) Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Trợ giúp của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
I/ Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên:
- Dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc.
- Thường chọn trái đất và những vật gắn với trái đất làm mốc.
*) Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: Chuyển động. Thay đổi vị trí so với nhà ga (mốc là nhà ga).
C5: Đứng yên. Không thay đổi vị trí so với toa tàu (mốc là toa tàu).
C6: Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác.
*) Kết luận: Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
III/ Một số chuyển động thường gặp:
- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo.
IV/ Vận dụng:
- Tóm tắt nội dung chính trong sách giáo khoa trang 7.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời C1.
- Qua ý kiến của HS, giáo viên dẫn dắt dến kết luận.
- Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án C1.
- Dựa vào kết luận trả lời C2 và C3.
Hoạt động 2
- Cho HS xem hình vẽ 1.2 SGK, yêu cầu thảo luận nhóm và trả lời câu C4, C5 và C6. yêu càu chỉ rõ vật mốc.
- GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS thực hiện C7.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận và thực hiện C8.
- Thảo luận trả lời C4, C5 và C6 và tìm từ điền vào nhận xét C6.
- HS dựa vào C6 thực hiện C7.
- HS suy nghĩ rút ra kết luận.
- HS thực hiện C8.
Hoạt động 3
- Yêu cầu HS xem tranh và mô tả.
- Làm 1 số thí nghiệm để học sinh quan sát.
- GV đưa ra khái niệm.
- HS xem tranh và mô tả.
- Thực hiện C9.
- HS ghi khái niệm quỹ đạo chuyển động.
Hoạt động 4
- Yêu cầu HS thả
Ngày giảng:
Tuần: 01
Tiết: 01
Chương I: cơ học
Bài 1: chuyển động cơ học
I/ Mục tiêu:
(1) Kiến thức: - Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Các dạng chuyển động cơ học thường gặp.
(2) Kỹ năng: - Xác định được cụ thể chuyển động cơ học trong thực tế là gì? Xác định được trạng thái của vật đối với mỗi vật xung quanh. Chỉ ra được các dạng chuyển động.
(3) Thái độ: - Yêu thích tìm hiểu các dạng chuyển động, có ý thức xác định được các trạng thái cơ học của vật.
II/ Chuẩn bị:
(1) Thầy: - Bài soạn, đồ dùng dạy học, một số tranh vẽ, bảng phụ C6.
(2) Trò: - Sách vở. Xem qua bài học.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
(1) định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
(2) Kiểm tra bài cũ: - Tình hình chuẩn bị sách vở của học sinh.
(3) Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Trợ giúp của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
I/ Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên:
- Dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc.
- Thường chọn trái đất và những vật gắn với trái đất làm mốc.
*) Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: Chuyển động. Thay đổi vị trí so với nhà ga (mốc là nhà ga).
C5: Đứng yên. Không thay đổi vị trí so với toa tàu (mốc là toa tàu).
C6: Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác.
*) Kết luận: Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
III/ Một số chuyển động thường gặp:
- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo.
IV/ Vận dụng:
- Tóm tắt nội dung chính trong sách giáo khoa trang 7.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời C1.
- Qua ý kiến của HS, giáo viên dẫn dắt dến kết luận.
- Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án C1.
- Dựa vào kết luận trả lời C2 và C3.
Hoạt động 2
- Cho HS xem hình vẽ 1.2 SGK, yêu cầu thảo luận nhóm và trả lời câu C4, C5 và C6. yêu càu chỉ rõ vật mốc.
- GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS thực hiện C7.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận và thực hiện C8.
- Thảo luận trả lời C4, C5 và C6 và tìm từ điền vào nhận xét C6.
- HS dựa vào C6 thực hiện C7.
- HS suy nghĩ rút ra kết luận.
- HS thực hiện C8.
Hoạt động 3
- Yêu cầu HS xem tranh và mô tả.
- Làm 1 số thí nghiệm để học sinh quan sát.
- GV đưa ra khái niệm.
- HS xem tranh và mô tả.
- Thực hiện C9.
- HS ghi khái niệm quỹ đạo chuyển động.
Hoạt động 4
- Yêu cầu HS thả
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





